VAI TRÒ CỦA X-QUANG NGỰC TRONG PHÂN GIAI ĐOẠN SỚM VÀ TIẾN TRIỂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ


Các tác giả

  • Chương Nguyễn Văn Phân hiệu phía Nam/Học viện Quân y
  • Ân Võ Duy Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
  • Trung Nguyễn Văn Bệnh viện Trưng Vương
DOI: https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.318

Từ khóa:

X-quang ngực, ung thư phổi, Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá vai trò của X-quang ngực trong phân giai đoạn sớm và tiến triển ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang, trên 272 bệnh nhân điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.

Kết quả: Tỷ lệ đơn u chiếm tỷ lệ cao nhất với 66,2%. Thường gặp là phổi phải (62,4%), trong đó thùy trên phổi phải hay gặp nhất (31,5%) và khối u thường gặp ở ngoại biên (55,7%). Đường bờ đa cung hoặc tua gai chiếm đa số (92,1%). Phần lớn các khối u có mật độ đặc (80,8%). Các dấu hiệu phối hợp hay gặp trên X-quang là tràn dịch màng phổi (51,1%) và xẹp phổi (15,8%). Giai đoạn IV chiếm tỷ lệ 17,8%, giai đoạn sớm (giai đoạn I và II) và tiến triển khu khú (giai đoạn II và III) chiếm phần đa số với tỷ lệ 82,2%. Phát hiện di căn trên X-quang thấp chỉ với 39/272 BN chiếm tỷ lệ 14,3%.

Kết luận: X-quang ngực có thể giúp dự báo để phân loại giai đoạn bệnh giai đoạn sớm, tiến triển khu trú hoặc bệnh tiến triển di căn xa.

Tài liệu tham khảo

Howlader N, Noone A, Krapcho M, et al. (2013) SEER Cancer Statistics Re view, 1975-2010.[Based on the November 2012 SEER data submission, posted to the SEER web site. Bethesda, MD: National Cancer Institute, 2013;9.

Kandathil A., Kay F. U., Butt Y. M., et al. (2018) Role of FDG PET/CT in the Eighth Edition of TNM Staging of Non-Small Cell Lung Cancer. Radiographics, 38(7):2134-2149.

Dương Phủ Triết Diễm (2018) . Đặc điểm của ung thư phổi không tế bào nh trên hình ảnh PET/CT trên 18F-FDG. Luận văn chuyên khoa II. Đại học Y dược thành Phố Hồ Chí Minh; 2018.

Lee H. W., Lee C. H., Park Y. S. Et al (2018). Location of stage I-III non-small cell lung cancer and survival rate: Systematic review and meta-analysis. Thorac Cancer, 9(12):1614-1622.

Onn A., Choe D. H., Herbst R. S., et al. (2005). Tumor cavitation in stage I non-small cell lung cancer: epidermal growth factor receptor expression and prediction of poor outcome. Radiology, 237(1):342-7.

Trần Xuân Quân (2020). Vai trò của chụp cắt lớp vi tính đa dãy lồng ngực trong đánh giá giai đoạn AJCC phiên bản 8. Luận văn Thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội

Henschke C. I., Yankelevitz D. F., Mirtcheva R., et al. (2002). CT screening for lung cancer: frequency and significance of part-solid and nonsolid nodules. AJR Am J Roentgenol, 178(5):1053-7.

Kasapoglu U. S., Arinc S., Gungor S., et al. (2016). Prognostic factors affecting survival in non-small cell lung carcinoma patients with malignant pleural effusions. Clin Respir J., 10(6):791-799.

Porcel J. M., Gasol A., Bielsa S., et al. (2015). Clinical features and survival of lung cancer patients with pleural effusions. Respirology, 20(4):654-9.

Remon J., Soria J. C., Peters S., (2021). Early and locally advanced non small-cell lung cancer: an update of the ESMO Clinical Practice Guidelines focusing on diagnosis, staging, systemic and local therapy. Ann Oncol, 32(12):1637-1642.

Tải xuống

Số lượt xem: 44
Tải xuống: 21

Đã xuất bản

20-02-2025

Cách trích dẫn

Nguyễn Văn , C., Võ Duy , Ân, & Nguyễn Văn , T. (2025). VAI TRÒ CỦA X-QUANG NGỰC TRONG PHÂN GIAI ĐOẠN SỚM VÀ TIẾN TRIỂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ. Tạp Chí Y Dược Thực hành 175, (40), 8. https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.318

Số

Chuyên mục

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC